Giới thiệu

1/Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)

a/ Là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và công nghệ thông tin. Với một logan “Hãy nói theo cách của bạn“, Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động.

b/Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu. Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USD với hơn 60 triệu thuê bao trên toàn cầu.

 

2/ Lịch Sử Hình Thành Của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel

  • Ngày 1 tháng 6 năm 1989, Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, là tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).
  • Năm 1990 đến năm 1994, Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện. Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (125m).
  • Năm 1995, Viettel là Doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
  • Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang 2.000 km Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang. Thành lập Trung tâm Bưu chính Viettel.
  • Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường Viễn thông phá thế độc quyền của VNPT. Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc. Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài Truyền hình Quốc gia Lào cao 140m.
  • Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.
  • Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
  • Tháng 1 năm 2003, Khởi công xây dựng tuyến cáp quang Quân sự Bắc Nam 1B.
  • Tháng 2 năm 2003, Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng Thông tin.
  • Tháng 3 năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) đường dài tại Hà Nội và Hồ Chí Minh.
  • Tháng 4 năm 2003, Bắt đầu lắp đặt mạng lưới điện thoại di động.
  • Ngày 15 tháng 10 năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.
  • Tháng 4 năm 2004, thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng
  • Năm 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.
  • Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia.
  • Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet.
  • Năm 2007, thành lập Công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
  • Năm 2008: Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.
  • Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông.
  • Viettel lọt vào top 100 thương hiệu uy tín nhất thế giới (Intangible Business and Informa Telecoms 2008).
  • Năm 2009: Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng duy nhất trên thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số.
  • Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất của năm (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2009).
  • Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2009).
  • Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique. Số 1 tại Campuchia về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng.
  • Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường mới nổi (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2010).
  • Năm 2010, chuyển đổi thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Năm 2011: Số 1 tại Lào về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng.
  • Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2011).
  • Năm 2011, Viettel vận hành chính thức dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á.
  • Năm 2012: Thương hiệuUnitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2012).
  • Thương hiệu Movitel của Viettel tại Mozambique nhận giải thưởng: doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện viễn thông ở vùng nông thôn châu Phi.
  • Năm 2013, Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD.
  • Năm 2015, Triển khai thử nghiệm mạng di động 4G tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

3/ Tổ Chức Đảng Bộ

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.Tổ chức Đảng bộ trong Tập đoàn Viettel theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Tập đoàn Viettel là cao nhất.
  • Đảng bộ các Tổng công ty, Công ty trực thuộc Tập đoàn Viettel
  • Đảng bộ các Công ty, các đơn vị cơ sở trực thuộc Tổng công ty thuộc Tập đoàn Viettel
  • Chi bộ các phòng, ban cơ quan đơn vị trực thuộc đơn vị cơ sở

a/Thành phần:

Về thành phần của Đảng ủy Tập đoàn Viettel thường bao gồm như sau:

b/Ban Thường vụ

  1. Bí thư: Phó Tổng Giám đốc
  2. Phó Bí thư: Tổng Giám đốc
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Giám đốc
  4. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Giám đốc
  5. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Giám đốc
  6. Ủy viên Thường vụ: Phó Tổng Giám đốc

c/Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp
  2. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Chính trị
  3. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Tài chính
  4. Đảng ủy viên: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Viettel.
  5. Đảng ủy viên: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Mạng lưới Viettel
  6. Đảng ủy viên: Tổng Giám đốc Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel.
  7. Đảng ủy viên: Tổng Giám đốc Tổng Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel
  8. Đảng ủy viên: Giám đốc Công ty Bất động sản Viettel.
  9. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel.
  10. Đảng ủy viên: Giám đốc Công ty
  11. Đảng ủy viên: Giám đốc Công ty
  12. Đảng ủy viên: Giám đốc Công ty

4/Những Thành Tựu Của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel

  a/Tại Việt Nam:

  • Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam (hết năm 2009 có hơn 47,6 triệu thuê bao hoạt động hai chiều và hơn 24,7 triệu thuê bao Registered)
  • Số 1 về tốc độ phát triển dịch vụ di động tại Việt Nam (năm 2005, 2006, 2007).
  • Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.(???)
  • Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
  • Số 1 về đột phá kỹ thuật: Thu – phát trên một sợi quang. VoIP.
  • Số 3 về quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng ở Việt Nam.
  • Năm 2013, Danh hiệu Doanh nghiệp đóng Thuế nhiều nhất Việt Nam do Vietnam Report và Tổng cục Thuế trao tặng.

b/Trong khu vực:

  • Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Là mạng di động được ưa chuộng tại Campuchia.

c/Trên thế giới:

  • Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
  • Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới
  • Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.