Những điều cần biết về mạng di động 4G LTE

Những điều cần biết về mạng di động 4G LTE
5 (100%) 3 votes

Dịch vụ viễn thông ngày càng phát triển kéo theo đó là nhu cầu của người sử dụng về tốc độ truy cập dữ liệu mạng di động cũng tăng lên. Mới đây, mạng 4G đã được triển khai rộng rãi đến các thuê bao. Một số nhà mạng như Viettel, Mobifone, Vinaphone đã hỗ trợ người dùng đăng ký sim 4G miễn phí, chuyển đổi từ sim 2G, 3G sang sim 4G. Vậy mạng 4G là gì? Nó có những điểm gì khác biệt so với những thế hệ mạng đi trước và điều kiện gì để sử dụng mạng 4G? Hãy cùng Quản trị mạng tìm hiểu về thế hệ mạng 4G mới nhất trong bài viết dưới đây.

1. Mạng 4G là gì?

4G, hay 4-G, viết tắt của fourth-generation, là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1,5 Gb/giây. Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa “3G và hơn nữa”

  • Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây. Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Megabyte/giây khi di chuyển và tới 1 Gb/giây khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chất lượng cao. Mạng điện thoại 3G hiện tại của DoCoMo có tốc độ tải là 384 kilobyte/giây và truyền dữ liệu lên với tốc độ 129 kilobyte/giây. NTT DoCoMo hy vọng đến năm 2010 sẽ có thể đưa mạng 4G vào kinh doanh.

 

Cũng giống như các thuật ngữ 2G, 3G, 4G được viết tắt từ Fourth-Generation, công nghệ truyền không dây đời thứ tư. 4G hỗ trợ truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa 1 đến 1.5 GB/giây, trong điều kiện lý tưởng. Và tốc độ này cao hơn rất nhiều so với 2G và 3G.

Từ việc đạt tối đa tốc độ đường truyền, mạng 4G là điều lý tưởng để người dùng có thể thực hiện các cuộc hội thảo video, truyền hình với độ nét cao, duyệt web tốc độ hay thậm chí điện thoại IP (VoIP).

2. Tốc độ mạng 4G đạt tối đa bao nhiêu?

Như đã nói tốc độ truyền dữ liệu của 4G cao hơn so với 3G. Tốc độ của 3G khi người dùng tải xuống là 14 Mbps và tải lên là 5.8 Mbps. Còn với 4G khi người dùng di động sẽ là 100 Mbps và 1 Gbps cho người dùng cố định.

Tốc độ download (Mbps)Tốc độ upload (Mbps)
LTE CAT 1105
LTE CAT 25025
LTE CAT 310050
LTE CAT 415050
LTE CAT 530075
LTE CAT 630050
LTE CAT 7300150
LTE CAT 81200600

3. Tốc độ tối đa của một số băng tần LTE CAT:

1. LTE Category (LTE CAT 3):

Tốc độ tải xuống là 100 Mbps (100 Megabits/giây): Tốc độ truyền tải thực tế là 12.5 MB/s tương đương với tải xuống 1 bộ phim dung lượng 1 GB và thời gian 82 giây.

Tốc độ tải lên là 50 Mbps (50 Megabits/giây): Tốc độ truyền tải thực tế là 6.25 MB/s tương đương với tải một file dung lượng 1 GB lên mạng với thời gian 163.84 giây.

2. LTE Category 4 (LTE CAT 4):

Tốc độ tải xuống là 150 Mbps (150 Megabits/giây): Tốc độ truyền tải là 18.75 MB/s có thể tải xuống 1 file dung lượng 1 GB với thời gian 54.6 giây.

Tốc độ tải lên là 50 Mbps (50 Megabits/giây): Tốc độ truyền tải là 6.25 MB/s có thể tải 1 file 1 GB lên mạng với thời gian 163.84 giây.

3. LTE Category 5 (LTE CAT 5):

Tốc độ tải xuống 300 Mbps (300 Megabits/giây): Tốc độ truyền tải là 37.5 MB/s tải 1 bộ phim dung lượng 1 GB với thời gian 27 giây.

Tốc độ tải lên (Upload) là 75 Mbps (75 Megabits/giây): Có tốc độ thực tế là 9.375 MB/s tải lên 1 GB với thời gian 109 giây.

4. LTE Category 6 (LTE CAT 6):

Tốc độ tải xuống 300 Mbps:Tương đương với tốc độ của LTE CAT 5 có tốc độ truyền tải là 35.5 MB/s. Tốc độ tải lên là 50Mbps: Tương đương với Cat 4 là 6.25 MB mỗi giây.

5. LTE Category 7 (LTE CAT 7):

Tốc độ tải xuống 300 Mbps:Tương đương với tốc độ của LTE CAT 5 có tốc độ truyền tải là 37.5 MB/s.

Tốc độ tải lên150 Mbps: nhanh hơn CAT 6 với tốc độ truyền tải là 18.75 Megabytes mỗi giây. Upload một video với dung lượng 1 GB lên Youtube với thời gian chỉ 55 giây.

Tuy nhiên tốc độ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đường truyền, sóng, nhà mạng cung cấp.

Tốc độ mạng 4G

4. Điều kiện để sử dụng mạng 4G?

Để có thể đăng ký sự dụng mạng 4G, trước hết chúng ta cần đảm bảo thiết bị mà bạn đang dùng có hỗ trợ 4G và mạng hỗ trợ tốc độ cao. Vậy làm sao để biết thiết bị của mình sử dụng được mạng 4G. Chúng ta có thể kiểm tra thông tin thiết bị để kiểm tra xem smartphone bạn đang dùng có đăng ký được 4G hay không.

 

 

Sim 4G Mobifone

 

Sim 4G Viettel

 

Sim 4G Vinaphone

5. Lưu ý khi đăng ký 4G của Viettel

  • Thiết bị đang dùng phải hỗ trợ 4G
  • Thuê bao phải hòa mạng trả trước, đang hoạt động 02 chiều và có thời gian kích hoạt sử dụng từ 60 ngày trở lên (tính đến thời điểm 00h00 ngày 27/12/2016)
  • Sau khi chuyển đổi sim 4G của Viettel sẽ là sim trắng, bạn cần lưu lại danh bạ và tin nhắn cần thiết trước khi mang sim đi đổi
  • Sim 4G hỗ trợ cả mạng 3G và 2G nên có thể sử dụng bình thường
  • Sau đó các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới nhà mạng qua tổng đài hoặc ra trực tiếp các điểm giao dịch, đại lý ủy quyền để làm thủ tục đổi sim 4G

6. Thủ Tục khi đổi sim 4G

Qúy khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua đầu số tổng đài hỗ trợ di động của từng nhà mạng để được hướng dẫn hoặc ra trực tiếp các điểm giao dịch, đại lý ủy quyền của các nhà mạng để được hỗ trợ đổi sim 4G. Khi đi quý khách mang theo các giấy tờ như Chứng minh thư nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy tờ, con dấu của cơ quan, tổ chức nếu sim đó thuộc quyền sở hữu của các tổ chức.

7. Hình ảnh biểu tượng 4G của 1 số dòng máy

 

Biểu tượng 4G trên máy Iphone

 

Biểu tượng 4G trên máy Samsung

 

Biểu tượng 4G trên máy Oppo
Biểu tượng 4G trên máy Sony

 

Tham khảo: Cáp quang Viettel, Internet Viettel, Lắp mạng Viettel, Truyền hình số Viettel….



LIÊN HỆ NHANH:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

PHÒNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG


Địa chỉ: 1 Giang Văn Minh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Web site: https://internetviettel.vn/
Điện thoại: 0987.463.555 Email: tuannguyenhl@gmail.com

Copyright © 2013 - 2015 internetviettel.vn

internet Viettel

Cáp quang Viettel